Physical Address
304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124
Physical Address
304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124

Khi xây dựng hay sửa chữa nhà cửa, mái nhà luôn là phần quan trọng quyết định đến tính thẩm mỹ, độ bền và khả năng chống chịu thời tiết. Trong đó, ngói lợp đóng vai trò then chốt, không chỉ bảo vệ công trình mà còn góp phần tạo nên phong cách kiến trúc riêng. Hiện nay, thị trường có nhiều loại ngói với mẫu mã, chất liệu và mức giá khác nhau, phù hợp với nhiều kiểu nhà từ mái Thái, mái Nhật đến nhà cấp 4 hay nhà gỗ. Việc nắm rõ giá ngói lợp nhà theo từng loại sẽ giúp chủ đầu tư lựa chọn được sản phẩm phù hợp với nhu cầu và ngân sách.
Giá ngói lợp nhà mái Thái hiện nay dao động tùy theo loại và thương hiệu, trong đó ngói Thái Lan SCG được đánh giá cao nhờ độ bền màu và công nghệ sơn Wet on Wet. Loại ngói này có giá từ 14.200đ/viên, đi kèm bảo hành màu sắc 5 năm được in trực tiếp trên hông viên ngói, phù hợp với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam.
Ngói Đồng Nai Tuildonai cũng là lựa chọn phổ biến với mức giá cạnh tranh, cụ thể ngói 22 viên/m² có giá 14.727đ/viên, ngói nóc 29.455đ/viên, ngói 10 là 24.545đ/viên và ngói âm dương chỉ 9.327đ/viên. Các sản phẩm này đáp ứng nhu cầu về chi phí và thẩm mỹ cho nhiều công trình nhà ở dân dụng.
Bên cạnh ngói xi măng, ngói tráng men như Viglacera Thăng Long cũng được ưa chuộng với các mẫu Q12, Q09, Q08 mang lại vẻ đẹp sang trọng và khả năng chống thấm tốt. Giá thành và mẫu mã đa dạng giúp người dùng dễ dàng lựa chọn loại ngói phù hợp với thiết kế mái Thái.
Chi phí lợp mái ngói trọn gói còn bao gồm khung kèo, phụ kiện và nhân công, do đó cần tính toán kỹ lưỡng để tránh phát sinh. Một số đơn vị cung cấp giải pháp tổng thể từ SCG hay VLXD Toàn Cầu giúp tối ưu ngân sách, đặc biệt khi áp dụng các chương trình giảm giá lên đến 25% cho dòng ngói sóng hoặc ngói cuối rìa.

Giá ngói lợp nhà mái Nhật hiện nay dao động từ 18.500 – 25.000 đồng/viên đối với dòng ngói Nakamura sóng lớn kích thước 420x350mm. Các loại ngói xi măng Nhật Bản, ngói tráng men cao cấp hay ngói Fuji nhập khẩu cũng nằm trong khoảng giá tương tự, tùy thương hiệu và nơi phân phối. Mức giá này có thể thay đổi tùy khu vực và chính sách vận chuyển tận công trình.
Chi phí thi công mái ngói Nhật trọn gói có thể lên tới 230.000 đồng/m² đối với ngói Nippon, chưa bao gồm khung kèo và nhân công. Khung kèo thép nhẹ Viettruss có giá khoảng 380.000 đồng/m², cộng thêm nhân công lắp đặt 70.000 đồng/m² và lợp ngói 70.000 đồng/m². Tổng chi phí hoàn thiện một mái ngói Nhật cao cấp có thể dao động từ 500.000 – 600.000 đồng/m² tùy kết cấu.
Ngói lợp mái Nhật được ưa chuộng nhờ khả năng thoát nước tốt, chống nóng vượt trội và phù hợp với khí hậu khắc nghiệt miền Trung. Các mẫu như ngói sóng Fuji, ngói phẳng ISORA hay ngói Nakamura mang lại vẻ đẹp thanh lịch, sang trọng cho kiến trúc nhà ở hiện đại. Sản phẩm còn có độ bền cao, ít hư hỏng theo thời gian.
Việc tính toán số lượng ngói cần dùng nên dựa trên diện tích mái thực tế, trung bình khoảng 22 viên/m² đối với ngói đất nung hoặc các loại ngói truyền thống. Cần bổ sung phụ kiện nóc, rìa và ngói cuối mái để đảm bảo kỹ thuật và thẩm mỹ. Tư vấn chuyên sâu từ đơn vị cung cấp giúp tối ưu chi phí và tránh lãng phí vật liệu.

Ngói lợp nhà hiện nay đa dạng từ chất liệu đến mẫu mã, bao gồm ngói đất nung, ngói xi măng màu, ngói tráng men và ngói Nhật. Các loại phổ biến như ngói Nakamura sóng lớn (420x350mm) có giá từ 18.500 – 25.000đ/viên, trong khi ngói Nakamura sóng nhỏ (424x336mm) cũng nằm trong khoảng giá tương tự, phù hợp với nhiều công trình nhà ở.
Giá ngói lợp nhà còn phụ thuộc vào thương hiệu và xuất xứ. Ngói Thái Lan SCG sử dụng công nghệ sơn Wet on Wet, bảo hành màu sắc 5 năm, có giá từ 14.200đ/viên. Ngói Đồng Tâm, Đồng Nai hay Viglacera cũng được ưa chuộng nhờ độ bền và tính thẩm mỹ cao, với mức giá dao động theo từng dòng sản phẩm.
Ngói đất nung truyền thống như ngói 22 viên/m² có giá khoảng 14.727đ/viên, ngói âm dương khoảng 9.327đ/viên, phù hợp với nhà cấp 4 hoặc công trình mang phong cách cổ điển. Ngói nóc có giá 29.455đ/viên, đóng vai trò hoàn thiện và bảo vệ phần mái hiệu quả.
Các dòng ngói tráng men cao cấp như Amygres Queen 1 đang được ưu đãi giảm giá đến 25% cho ngói sóng chác, và 12% cho ngói cuối rìa, cuối nóc. Bảng giá các loại ngói lợp nhà 2026 liên tục được cập nhật, giúp người dùng dễ dàng so sánh và lựa chọn sản phẩm phù hợp với ngân sách và thiết kế mái.

Giá ngói lợp 10v/m2 hiện dao động từ 19.500 đến 19.800 đồng mỗi viên tùy theo màu sắc và thương hiệu, trong đó các sản phẩm như ngói tráng men xanh Viglacera Thăng Long Q12 hay ngói đỏ tráng men Q09 được nhiều người lựa chọn nhờ độ bền và tính thẩm mỹ cao. Mức giá này phù hợp với tiêu chí chất lượng và chi phí xây dựng hiện nay.
Ngói lợp 10 viên/m² phổ biến với các loại như ngói đất nung, ngói xi măng, ngói tráng men và ngói nhập khẩu, trong đó ngói sóng tròn tráng men 10v/m2 của Viglacera Hạ Long là dòng sản phẩm nổi bật với màu xanh truyền thống, kích thước 440 x 320 x 13 mm và trọng lượng 2,0 kg/viên, đảm bảo độ chắc chắn khi thi công.
Việc sử dụng ngói 10v/m2 ảnh hưởng trực tiếp đến thiết kế và kết cấu mái nhà, do mỗi mét vuông cần đúng 10 viên để đạt độ kín và thoát nước tốt. Các đơn vị phân phối như TUILDONAI hay Ngân Phát cung cấp báo giá cập nhật và giao hàng toàn quốc trong 24-48 tiếng bằng xe tải từ 5 tạ đến xe đầu kéo tùy khối lượng.
Các thương hiệu lớn như Viglacera, Đồng Tâm, Mỹ Xuân và Gạch Ngói Đồng Nai đều có dòng ngói 10 viên/m² với ưu điểm chống thấm, chống rêu mốc và đa dạng mẫu mã. Người dùng có thể tham khảo thêm cách lợp ngói 10v/m2 để tối ưu tiến độ và giảm hao hụt vật liệu trong quá trình thi công.

Giá ngói lợp nhà cấp 4 hiện nay dao động theo từng loại và thương hiệu, phù hợp với nhiều phân khúc ngân sách khác nhau. Ngói đất nung có giá từ 3.500 – 5.000 đồng/viên với mật độ khoảng 85 viên/m², trong khi ngói vảy cá nhỏ có giá từ 5.900 – 6.500 đồng/viên và tiêu hao khoảng 65 viên/m². Những mẫu ngói này phù hợp với nhà cấp 4 mái dốc truyền thống, mang lại vẻ đẹp bền vững theo thời gian.
Các dòng ngói xi măng cao cấp như ngói Nakamura sóng lớn (420x350mm) có giá từ 18.500 – 25.000 đồng/viên, còn ngói Nakamura sóng nhỏ (424x336mm) cũng nằm trong khoảng giá tương tự. Loại ngói này được ưa chuộng nhờ độ bền cao, khả năng chống thấm tốt và phù hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đặc biệt tại các khu vực miền Trung.
Ngói tráng men của Viglacera như mẫu Q12 màu xanh có giá 19.800 đồng/viên, ngói đỏ tráng men Q09 giá 19.500 đồng/viên, và ngói 2 sóng Q08 cũng ở mức tương đương. Đây là lựa chọn phổ biến cho nhà cấp 4 hiện đại nhờ màu sắc bền, ít bám rêu mốc và tính thẩm mỹ cao, phù hợp với xu hướng kiến trúc ngày nay.
Các thương hiệu lớn như SCG, Prime, Đồng Nai hay Tuildonai cung cấp đa dạng sản phẩm từ ngói xi măng đến ngói Nhật, ngói Thái với mức giá cạnh tranh. Ngói Đồng Nai có giá khoảng 14.727 đồng/viên cho loại 22 viên/m², ngói nóc 29.455 đồng/viên, giúp chủ nhà dễ dàng dự toán chi phí lợp mái toàn bộ công trình một cách chính xác và tiết kiệm.
Ngói đỏ lợp nhà hiện nay có nhiều loại với mức giá dao động từ 11.300 đến 14.727 đồng/viên, tùy theo thương hiệu và đặc tính sản phẩm. Các loại ngói 22 viên/m² như Ngói Đồng Nai hay Viglacera Xuân Hòa được ưa chuộng nhờ giá tốt và phù hợp với nhiều công trình dân dụng.
Đặc điểm nổi bật của ngói đỏ là màu sắc truyền thống, khả năng kháng nhiệt và chống ồn tốt, ít bị giãn nở hay cong vênh dù thời tiết thay đổi. Sản phẩm như Ngói Đồng Nai 22 Viên còn có trọng lượng 2.0 kg/viên, kích thước 340x200x13 mm, đảm bảo độ bền và tính thẩm mỹ cho mái nhà.
Các dòng ngói tráng men như Ngói đỏ tráng men Viglacera Thăng Long Q 09 hay Ngói 2 sóng tráng men Q 08 mang lại độ bền cao và vẻ ngoài sang trọng. Loại 16 viên/m² có giá khoảng 13.600 đồng/viên, phù hợp với nhu cầu lợp mái nhà cấp 4 hoặc công trình kiến trúc cổ như đình chùa, văn miếu.
Ngoài ngói đỏ thông thường, thị trường còn cung cấp đa dạng mẫu mã như ngói âm dương, ngói nóc, ngói 10 với giá lần lượt 9.327đ/v, 29.455đ/v và 24.545đ/v. Người dùng có thể lựa chọn giữa ngói đất nung, ngói xi măng hay tôn giả ngói để tối ưu chi phí và phù hợp phong cách thiết kế.

Ngói lợp nhà gỗ cần đáp ứng cả yếu tố thẩm mỹ và độ bền để phù hợp với kiến trúc truyền thống như nhà cổ, đình chùa hay resort. Các loại ngói phổ biến được dùng gồm ngói mũi hài, ngói chiếu và ngói tráng men với kích thước tiêu biểu như 150x150x11mm hoặc 190x150x12mm. Những mẫu này thường có giá dao động từ 2.500 VND/viên trở lên, tùy thương hiệu và chất liệu.
Một số thương hiệu ngói uy tín cung cấp sản phẩm phù hợp cho nhà gỗ gồm Viglacera Xuân Hòa, SCG, Prime và Fuji. Ngói Viglacera Thăng Long như mẫu Q 08, Q 09, Q 12 có lớp tráng men chống rêu mốc, phù hợp khí hậu ẩm. Giá ngói Nhật BM cập nhật năm 2026 ghi nhận mức từ 34.700 – 45.700 đồng/viên cho các loại ngói ria và ngói cuối mái.
Tùy theo loại, mật độ lợp ngói trung bình khoảng 22 viên/m², giúp ước tính chi phí dễ dàng hơn. Báo giá ngói 22v/m² tại Hà Nội và nhiều khu vực khác được các đơn vị như Gạch Ngân Phát, Tăng Bình Dương cung cấp minh bạch. Chi phí vật liệu chỉ là một phần, tổng chi phí lợp mái còn bao gồm nhân công và hệ vì kèo gỗ.
Việc chọn ngói lợp nhà gỗ nên cân nhắc giữa giá thành, trọng lượng ngói và khả năng chống thấm. Ngói đất nung, ngói xi măng hay ngói nhập khẩu Nhật đều có ưu nhược điểm riêng. Sản phẩm chính hãng từ các thương hiệu lớn đảm bảo độ bền cao, màu sắc ổn định, hỗ trợ tối ưu cho công trình nhà gỗ đẹp và lâu dài.

Từ ngói lợp mái Thái, mái Nhật đến ngói đỏ, ngói 10v/m2 hay các loại ngói dùng cho nhà gỗ, mỗi sản phẩm đều có đặc điểm và mức giá riêng, đáp ứng đa dạng nhu cầu xây dựng. Bảng giá chi tiết giúp người dùng dễ dàng so sánh, lựa chọn loại ngói phù hợp với công trình của mình, vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ lâu dài. Việc tìm hiểu kỹ trước khi quyết định sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả đầu tư cho mái nhà, góp phần hoàn thiện một tổ ấm bền vững và ưng ý.