Bảng Giá Đất Hải Dương

Đất đai luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với người dân, doanh nghiệp và các nhà đầu tư tại Hải Dương. Việc nắm rõ bảng giá đất mới nhất không chỉ giúp định hướng tốt trong giao dịch, chuyển nhượng mà còn hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ tài chính đúng quy định.

Trong bối cảnh giá đất liên tục được điều chỉnh, đặc biệt từ năm 2024 đến dự báo năm 2026, việc cập nhật đầy đủ các văn bản như Quyết định 30/2024/QĐ-UBND cùng các phụ lục giá đất, giá đất nông nghiệp là vô cùng cần thiết để đảm bảo quyền lợi và tính minh bạch trong các giao dịch liên quan đến đất đai.

Bảng Giá Đất Tỉnh Hải Dương Mới Nhất 2025

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương năm 2025 tiếp tục được áp dụng theo khung giá đã được điều chỉnh từ giai đoạn 2020–2024, với sự sửa đổi bổ sung theo Quyết định 30/2024/QĐ-UBND và Quyết định 43/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Các văn bản này làm cơ sở pháp lý để cập nhật mức giá phù hợp với tình hình phát triển kinh tế – xã hội hiện tại.

Giá đất ở tại Hải Dương có sự chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực, dao động từ mức thấp nhất 4.000 đồng/m² ở vùng ngoại thành đến mức cao nhất lên tới 76 triệu đồng/m² tại các khu trung tâm thành phố. Mức giá này được dùng để tính thuế sử dụng đất, phí chuyển mục đích và các giao dịch hành chính liên quan.

Bảng giá đất 2025 tại Hải Dương phân loại rõ ràng theo từng nhóm: đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh và đất nông nghiệp. Việc phân loại giúp xác định giá trị sử dụng và mức thu phù hợp khi thực hiện các thủ tục hành chính như cấp sổ đỏ, tách thửa hoặc bồi thường giải phóng mặt bằng.

Căn cứ theo Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Hải Dương đang trong quá trình điều chỉnh quy hoạch, sắp xếp lại diện tích tự nhiên cùng thành phố Hải Phòng. Điều này có thể ảnh hưởng đến giá đất trong tương lai, nhất là ở các khu vực giáp ranh, khu công nghiệp và đô thị mới đang được đầu tư phát triển mạnh.

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH HẢI DƯƠNG CẬP NHẬT CHÍNH THỨC NĂM 2025
BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH HẢI DƯƠNG CẬP NHẬT CHÍNH THỨC NĂM 2025

Bảng Giá Đất Hải Dương 2024

Bảng giá đất Hải Dương 2024 được điều chỉnh theo Quyết định 30/2024/QĐ-UBND và tiếp tục sửa đổi bởi Quyết định 43/2024/QĐ-UBND, cập nhật mức giá phù hợp với tình hình thực tế. Bảng giá này thay thế và bổ sung một phần quy định trong giai đoạn 2020-2024, áp dụng trên toàn địa bàn tỉnh.

Giá đất ở khu vực đô thị có sự chênh lệch lớn tùy vị trí. Tại thành phố Hải Dương, mức giá dao động từ 4.000 đồng/m² ở vùng ven đến tối đa 76 triệu đồng/m² tại các tuyến đường trung tâm. Trong khi đó, TP Chí Linh ghi nhận mức cao nhất lên tới 100 triệu đồng/m² đối với đất mặt tiền các tuyến đường chính.

Ở khu vực ngoại ô và vùng nông thôn, giá đất thấp hơn đáng kể. Đất ven Quốc lộ 37 thuộc xã Lê Lợi có giá từ 1.000.000 đồng/m² đến 5.000.000 đồng/m² tùy vị trí, phản ánh rõ sự khác biệt về hạ tầng và khả năng khai thác kinh tế. Giá trung bình tại các khu ngoại ô khoảng 20 triệu đồng/m².

Bảng giá đất 2024 phân loại chi tiết theo từng loại đất, bao gồm đất ở, đất trồng cây hàng năm và các loại đất sản xuất khác. Việc công bố rõ ràng giúp người dân và doanh nghiệp dễ dàng tra cứu, làm cơ sở tính thuế, phí và các giao dịch liên quan đến đất đai trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

BẢNG GIÁ ĐẤT HẢI DƯƠNG ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN 2020 ĐẾN 2024
BẢNG GIÁ ĐẤT HẢI DƯƠNG ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN 2020 ĐẾN 2024

Phụ Lục Bảng Giá Đất Tỉnh Hải Dương 2024

Phụ lục bảng giá đất tỉnh Hải Dương 2024 được điều chỉnh theo Quyết định 30/2024/QĐ-UBND, sửa đổi Bảng giá đất giai đoạn 2020–2024. Việc cập nhật nhằm đảm bảo tính phù hợp với thực tiễn thị trường, phục vụ tính thuế, bồi thường, chuyển mục đích sử dụng đất và các giao dịch liên quan đến đất đai trên địa bàn.

Bảng giá đất ở đô thị tại Hải Dương năm 2024 có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực. Mức giá thấp nhất chỉ 4.000 đồng/m² ở vùng ven, trong khi giá cao nhất lên tới 76 triệu đồng/m² tại các tuyến phố trung tâm thành phố Hải Dương, phản ánh rõ sự khác biệt về vị trí, hạ tầng và tiềm năng phát triển.

Phụ lục II quy định bảng giá đất ở nông thôn, áp dụng cho các huyện như Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Tứ Kỳ, Gia Lộc, Bình Giang, Ninh Giang, Thanh Miện. Giá đất ở ven đô thị thuộc nhóm xã giáp ranh thành phố có mức giá cao hơn, phù hợp với xu hướng mở rộng đô thị và kết nối hạ tầng giao thông.

Bảng giá đất còn phân loại cụ thể theo mục đích sử dụng, gồm đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp và đất nông nghiệp. Các mức giá này được dùng để tính tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất và là cơ sở pháp lý trong các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai tại tỉnh Hải Dương.

PHỤ LỤC CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2024
PHỤ LỤC CHI TIẾT BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2024

Quyết Định 30 2024 QĐ-UBND Tỉnh Hải Dương

Quyết định 30/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành ngày 12/8/2024 có mục tiêu sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất giai đoạn 2020 – 2024 trên địa bàn. Văn bản này thay thế một phần Quyết định 54/2020/QĐ-UBND, nhằm điều chỉnh mức giá cho phù hợp với biến động thị trường và thực tiễn sử dụng đất tại các khu vực đô thị, nông thôn trong tỉnh.

Nội dung chính của Quyết định 30/2024/QĐ-UBND tập trung vào việc cập nhật giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh và đất nông nghiệp tại nhiều xã, phường, thị trấn. Mức giá điều chỉnh dao động tùy theo vị trí, từ vài triệu đồng mỗi mét vuông ở vùng ven đến hàng chục triệu tại các khu trung tâm thành phố Hải Dương và thị xã Chí Linh.

Ngày 18/10/2024, UBND tỉnh tiếp tục ban hành Quyết định 43/2024/QĐ-UBND để sửa đổi chính Quyết định 30/2024/QĐ-UBND, cho thấy sự rà soát liên tục nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong định giá đất. Các sửa đổi chủ yếu liên quan đến phương pháp xác định giá đất cụ thể, đặc biệt khi áp dụng nguyên tắc thặng dư trong đánh giá dự án đầu tư.

Quy định mới cũng phân cấp rõ hơn cho các cơ quan chuyên môn trong việc thẩm định và phê duyệt giá đất, tăng cường trách nhiệm của Sở Tài chính, Cục Thuế và UBND cấp huyện. Điều này giúp quy trình thực hiện nhanh gọn hơn, đồng thời hạn chế sai sót trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu ngân sách nhà nước.

QUYẾT ĐỊNH SỐ 30 VỀ SỬA ĐỔI BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI HẢI DƯƠNG NĂM 2024
QUYẾT ĐỊNH SỐ 30 VỀ SỬA ĐỔI BẢNG GIÁ ĐẤT TẠI HẢI DƯƠNG NĂM 2024

Bảng Giá Đất Nông Nghiệp Hải Dương 2024

Giá đất nông nghiệp tại Hải Dương trong giai đoạn 2020-2024 được điều chỉnh theo Quyết định 30/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh. Bảng giá đất áp dụng cho các loại đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn, bao gồm cả đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản.

Tại khu vực nông thôn, giá đất nông nghiệp dao động tùy theo vị trí và loại đất cụ thể. Đất ven Quốc lộ 37 thuộc xã Lê Lợi có mức giá từ 1.000 đến 5.000 đồng/m² tùy vị trí, phản ánh sự chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực gần hay xa trục đường giao thông chính, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị sử dụng và khai thác đất.

Phụ lục II của bảng giá đất quy định chi tiết giá đất ở, đất thương mại dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn. Mặc dù tập trung vào đất phi nông nghiệp, nhưng việc điều chỉnh này cũng tác động gián tiếp đến định giá đất nông nghiệp khi có chuyển mục đích sử dụng sang các loại hình khác theo quy hoạch.

Giá đất ở khu ngoại ô Hải Dương trung bình khoảng 20 triệu đồng/m², cao hơn nhiều so với đất nông nghiệp. Điều này cho thấy khoảng cách lớn về giá trị giữa đất ở và đất sản xuất nông nghiệp, phản ánh xu hướng phát triển đô thị và nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày càng tăng tại địa phương.

BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2024
BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG NĂM 2024

Bảng Giá Đất Nông Nghiệp Tỉnh Hải Dương

Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Hải Dương được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND và tiếp tục được điều chỉnh trong giai đoạn 2020–2024. Cụ thể, giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng lâu năm được phân theo vị trí, địa bàn xã, phường với mức chênh lệch rõ rệt giữa các khu vực.

Theo Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND, bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương đã được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với thực tế phát triển kinh tế – xã hội. Một số vị trí có mức điều chỉnh tăng đáng kể, phản ánh đúng giá trị sử dụng và tiềm năng sinh lời từ đất đai tại địa phương.

Giá đất nông nghiệp tại Hải Dương dao động từ mức thấp nhất 4.000 đồng/m² ở những vùng xa trung tâm đến mức cao hơn tại các khu vực có điều kiện thuận lợi. Mức giá này còn phụ thuộc vào loại đất, vị trí và mục đích sử dụng theo quy hoạch từng huyện, thị xã.

So với đất ở hay đất thương mại dịch vụ, giá đất nông nghiệp vẫn ở mức thấp hơn nhiều. Trong khi đất ở khu ngoại ô có giá trung bình khoảng 20 triệu đồng/m², đất nông nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ con số đó, phù hợp với đặc thù sản xuất và sinh kế của người dân nông thôn.

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT TẠI HẢI DƯƠNG
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THEO QUY ĐỊNH MỚI NHẤT TẠI HẢI DƯƠNG

Bảng Giá Đất Hải Dương 2026

Bảng giá đất Hải Dương năm 2026 bao gồm các mức giá cụ thể cho từng loại đất như đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh và đất nông nghiệp. Giá đất được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo từng vị trí, làm cơ sở tính thuế sử dụng đất, phí chuyển nhượng và các nghĩa vụ tài chính khác.

Tại thành phố Hải Dương, giá đất ở tại phường Quang Trung, khu vực Chợ Con, được xác định ở mức 30.800.000 đồng/m². Mức giá này áp dụng từ ngày 01/01/2026 và là một trong những điểm chuẩn để so sánh giá đất đô thị trong toàn tỉnh.

Giá đất nông nghiệp, bao gồm đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng, được xác định căn cứ theo giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận. Cách quy định này đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với khung giá đất do Nhà nước quy định.

Bảng giá đất Hải Dương 2026 được xây dựng trên cơ sở phương pháp định giá theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, kế thừa bảng giá giai đoạn 2020–2024. Dữ liệu cụ thể có thể tra cứu trong phụ lục về đất đô thị và các loại đất khác trên địa bàn tỉnh.

DỰ KIẾN BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH HẢI DƯƠNG SẼ ĐƯỢC CẬP NHẬT CHO NĂM 2026
DỰ KIẾN BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH HẢI DƯƠNG SẼ ĐƯỢC CẬP NHẬT CHO NĂM 2026

Các thông tin về bảng giá đất tỉnh Hải Dương qua từng năm, từ 2024 đến dự kiến 2026, cùng các quy định cụ thể trong Quyết định 30 và phụ lục đi kèm đã phần nào giúp người dân và nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan và chính xác hơn về khung giá đất hiện hành.

Đặc biệt, việc phân biệt rõ giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp góp phần quan trọng trong việc lập kế hoạch sử dụng đất, đầu tư dự án hay thực hiện thủ tục hành chính. Đừng bỏ qua việc tra cứu và cập nhật thường xuyên để chủ động trong mọi quyết định liên quan đến đất đai tại địa phương.